Thứ Hai, 27 tháng 8, 2018

Quần áo phải công bố hàm lượng formaldehyt và amin thơm

Quần áo phải công bố hàm lượng formaldehyt và amin thơm

Kể từ 1/1/2019, các sản phẩm may mặc khi đưa ra thị trường buộc phải công bố hàm lượng formaldehyde và các amin thơm, hai hợp chất được cho là gây ung thư cho người nếu vượt quá hàm lượng.


Kể từ ngày 1/1/2019, các hàng may mặc khi đưa ra thị trường đều phải tuân thủ hàm lượng formaldehyt được phép có trên sản phẩm.










Quy định này được đề cập trong Thông tư 21/2017TT-BCT do Bộ Công Thương vừa ban hành và TT20 sửa đổi, hiệu lực từ ngày 1/1/2019.
Theo đó, các sản phẩm may mặc khi lưu thông ra trường bắt buộc phải công bố hàm lượng formaldehyt theo quy chuẩn quốc gia, quy định về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo.
Cụ thể, các doanh nghiệp trước khi bán sản phẩm dệt may ra thị trường nội địa phải công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy (CR) cho sản phẩm.
Trong bảng thông tin hợp quy này, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm thực hiện mức giới hạn hàm lượng formaldehyt dưới 30 mg/kg với sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 3 tuổi; 75mg/kg đối với sản phẩm tiếp xúc trực tiếp da và 300 mg/kg đối với sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp da.
Riêng hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo được quy định không vượt quá 30 mg/kg.
Theo quy định của Thông tư 21 nói trên, doanh nghiệp tự công bố hợp quy hoặc dựa vào kết quả chứng nhận của tổ chức giám định cung cấp.
Theo các chuyên gia trong ngành dệt may, việc công bố quy chuẩn hàm lượng formaldehyt là cần thiết khi formaldehyt lẫn amin thơm đều được xác định có khả năng gây ung thư cho người dùng nếu hàm lượng vượt mức cho phép.

Giám định máy móc theo TT23

                                 Giám định máy móc theo TT23

Để kiểm soát chặt chẽ chất lượng một lô hàng máy móc, thiết bị nhập khẩu, phát hiện kịp thời sự thiếu hụt, hư hỏng, sai lệch hoặc tổn thất của hàng hóa,…thì việc sử dụng dịch vụ giám định của Vietcert là yêu cầu cần thiết.
Giám định máy móc , giám định vải.
Ø Vì các nhà nhập khẩu, các nhà đầu tư và người sử dụng luôn luôn mong muốn biết được máy móc, thiết bị nhập về phải phù hợp với Hợp đồng thương mại về số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, xuất xứ, tính đồng bộ…
Ø Chính vì mong muốn này, việc kiểm tra/ giám định thực trạng hàng hóa máy móc thiết bị nhập khẩu có một ý nghĩa rất quan trọng, mang lại lợi ích thiết thực cho người mua, người bán, người sử dụng cũng như các bên liên quan ( ví dụ như Nhà thầu, người vận tải, Công ty bảo hiểm) khi giải quyết các tranh chấp thương mại xảy ra.

Nhằm giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, chi phí, nhân lực… trong việc thực hiện một hợp đồng mua bán. Với những đội ngũ cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm kiểm tra hàng hoá, vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện…Vietcert sẽ chứng minh cho lô hàng của quý khách hàng có đáp ứng yêu cầu với hợp đồng mua bán, yêu cầu của dự án, công trình và các quy định quản lý của nhà nước hay không.

o   Giám định chất lượng còn lại của máy móc thiết bị/ dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo thông tư 23/BKHCN
o   Giám định số lượng, chất lượng và tình trạng máy móc thiết bi
o   Giám định chủng loại, qui cách và đặc tính kỹ thuật máy móc thiết bị
o   Giám định phạm vi sử dụng và tính chuyên dùng máy móc thiết bị
o   Giám định tính đồng bộ và xuất xứ máy móc thiết bị
o   Giám định chất lượng máy móc thiết bị/ dây chuyền công nghệ
o   Giám định tổn thất máy móc thiết bị (nếu có)
  
ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH: 
ü Vật tư, máy móc thiết bị, hàng hóa nhập khẩu. 
ü Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng có mã số HS thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

CƠ SỞ PHÁP LÝ:  
v Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN ngày 13/11/2015 về việc quy định  nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
v Công văn số 239/BKHCN-ĐTG ngày 25/1/2017 thông báo danh sách tổ chức giám định theo quy định Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN.

HƯỚNG DẪN YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH:
Ø Khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin về lô hàng (Contract, Invoice, Bill of Lading, Packing List, Tờ Khai Hải Quan, Giấy chứng nhận của nhà sản xuất, Catalouge của hình ảnh…)
Ø Vietcert chúng tôi cam kết sẽ hỗ trợ tối đa 100% cho quý khách hàng về việc xử lý hồ sơ chứng từ và các tình huống phát sinh
------------------------------------------------------------
Cần tư vấn hỗ trợ xin vui lòng liên hệ:
Name: Mr.Nhất (Bevis) - 0905 814 299 - Chuyên Viên Xuất Nhập Khẩu
Mail: vannhat.vietcert@gmail.com
Skype: vietcert.kinhdoanh14@gmail.com

Chủ Nhật, 26 tháng 8, 2018

HỒ SƠ, QUY TRÌNH CÔNG BỐ HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỨNG NHẬN THEO PHƯƠNG THỨC 7


HỒ SƠ, QUY TRÌNH CÔNG BỐ HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỨNG NHẬN THEO PHƯƠNG THỨC 7
Ngày 29/9/2017, Bộ Xây Dựng ban hành Thông Tư số 10/2017/TT-BXD, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018
I. Hồ sơ công bố hơp quy chứng nhận theo phương thức 7
Theo khoản 2 điều 5 TT10/2017/TT-BXD, hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
- Bản công bố hợp quy
- Bản sao y bản chính giấy chứng nhận hợp quy
- Bản sao y bản chính kết quả thử nghiệm
Hợp Quy Vải, Giám Định Vải, Chứng nhận hợp quy vải
II. Trình tự công bố hợp quy
Theo khoản 3 điều 5 TT10/2017TT-BXD
a) Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ công bố hợp quy qua đường bưu điện tới Sở Xây dựng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân công bố hợp quy đăng ký kinh doanh.
b) Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy.
c) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (theo Mẫu 3. TBTNHS quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN).
d) Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy không hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
4. Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy
a) Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.
b) Sau khi có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.
Một số lưu ý trong làm hồ sơ công bố hợp quy:
-Đối với bản công bố hợp quy:
+ Số công bố là do Doanh nghiệp quyết định và quản lý (ví dụ: lần đầu công bố sản phẩm A, thì bản công bố sản phẩm A đó số 1, lần 2 công bố sản phẩm B thì là số 2)
+ Tên hàng hóa: phải thể hiện tên hàng hóa phù hợp với quy đinh tại QCVN 16:2017/BXD
+Tên chỉ tiêu kỹ thuật công bố: phải thể hiện đúng như trong bảng 1 “Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn” tương ứng với từng sản phẩm.
+ Số lượng: phải thống nhất cách ghi chữ số giữa dấu “.” và dấu “,”. Nên thể hiện dấu thập phân là dấu “,” cho thống nhất với văn bản sẽ tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của Sở Xây dựng để các đơn vị thuận lợi theo dõi và đối chiếu thông tin
-Đối với chứng chỉ:
+ Tên sản phẩm, hàng hóa: phải thể hiện tên hàng hóa phù hợp với quy đinh tại QCVN 16:2017/BXD
+ Số lượng: phải thống nhất cách ghi chữ số giữa dấu “.” và dấu “,”. Nên thể hiện dấu thập phân là dấu “,” cho thống nhất với văn bản sẽ tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của Sở Xây dựng để các đơn vị thuận lợi theo dõi và đối chiếu thông tin
-Đối với Phiếu kết quả thử nghiệm:
+ Tên chỉ tiêu kỹ thuật thử nghiệm: phải thể hiện đúng như trong bảng 1 “Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn” tương ứng với từng sản phẩm
+ Phương pháp thử và Yêu cầu: phải áp dụng đúng như trong bảng 1 “Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn” tương ứng với từng sản phẩm.
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!
Ms Quyên 0903 587 699

GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG THEO THÔNG TƯ 23/2015/TT-BKHCN


GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG THEO THÔNG TƯ 23/2015/TT-BKHCN
Giám Định Vải, Hợp Quy Vải, Giám Định Máy Móc
Chia sẻ
1. Yêu cầu đối với máy móc, thiết bị
1. Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;
b) Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
2. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, thuộc các trường hợp sau:
a) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư;
b) Dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.
3. Đối với linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng: Chỉ được nhập khẩu khi doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đang được vận hành tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất có thể tự nhập khẩu hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp khác thực hiện việc nhập khẩu.
4. Trong trường hợp cần thiết, tùy thuộc đặc thù của từng ngành, lĩnh vực được phân công quản lý, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành quy định yêu cầu về tuổi thiết bị thấp hơn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này đối với thiết bị đã qua sử dụng (thấp hơn 10 năm) và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ biết để thống nhất quản lý.
(Nguồn: Thông tư số Số: 23/2015/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng)
2. Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu và giám định thiết bị đã qua sử dụng:
* Bước 1: Làm bộ hồ sơ gửi tổ chức có năng lực giám định được cấp phép (Trung Tâm VietCert)
- Hồ sơ bao gồm: Hợp đồng mua bán/Biên bản thỏa thuận….; Invoice; Packing list; Vận đơn; Giấy yêu cầu giám định; Catalogue; Chứng nhận C/Q – C/O
==> Tổ chức giám định (Trungtâm VietCert) sẽ tiếp nhận và cấp số cho Giấy yêu cầu giám định.
* Bước 2: Mở tờ khai và làm thủ tục xin đưa hàng về bảo quản.
- Khai báo như bình thường.
- Cần thể hiện số của Giấy yêu cầu giám định đã được cấp trên tờ khai.
- Doanh nghiệp xin đưa hàng về bảo quản cần làm và xuất trình:
+ Công văn theo mẫu 09/BQHH/GSQL Phụ lục V, TT 38/2015/TT-BTC;
+ Bộ hồ sơ theo Luật Hải quan;
+ Bản chính Giấy yêu cầu giám định đã được tổ chức giám định (Trung tâm VietCert) xác nhận và cấp số.
- Sau khi được Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, cho phép đưa hàng về bảo quản, doanh nghiệp tiến hành các thủ tục lấy hàng từ cửa khẩu về bảo quản tại nhà máy. Nếu tờ khai luồng đỏ thì phải mang hàng về cơ quan Hải quan kiểm hóa rồi mới mang về nhà máy.
* Bước 3: Giám định thiết bị tại nhà máy:
- Sau khi doanh nghiệp đưa hàng về bảo quản tại nhà máy sẽ thông báo cho tổ chức giám định biết để sắp xếp thời gian đến nhà máy giám định thiết bị.
- Khi giám định, bên giám định sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá tính đồng bộ, tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của thiết bị.
- Thời gian thực hiện giám định phụ thuộc vào đặc thù và số lượng thiết bị.
- Sau khi giám định xong, thiết bị sẽ phải bảo quản nguyên trạng tại nhà máy.
* Bước 4: Chờ kết quả giám định và thông quan tờ khai:
- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày đưa hàng hóa về bảo quản, DN phải nộp cho Cơ quan hải quan chứng thư giám định.
Giám Định Máy Móc, Hợp Quy Vải, Giám Định Vải
Để biết thêm chi tiết thì xin liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn chính xác nhất!




Thứ Sáu, 24 tháng 8, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY SẢN PHẨM VỈ NƯỚNG ĐIỆN






1. Căn cứ vào QUYẾT ĐỊNH 3482/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 12 năm 2017. Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 4: 2009/BKHCN là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử (National technical regulation on safety for electrical and electronic appliances) ban hành theo Thông tư số 21/2009/TT-­BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng BKHCN, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2009 Bắt buộc những sản phẩm " vỉ nướng điện" bắt buộc phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
                
giám định vải, chứng nhận hợp quy vải, 

chứng nhận hợp quy vải, chứng nhận hợp quy thép 

Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước ở chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng nơi mở tờ khai.
Bước 2: Đăng ký chứng nhận hợp quy ở Vietcert  ( bao gồm bộ hồ sơ nhập khẩu)
Bước 3: Lấy mẫu kiểm tra đạt cấp chứng chỉ.
Bước 4: Bổ sung hồ sơ còn thiếu lên chi cục TDC trong 15 ngày làm việc.

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN, HỢP QUY VIETCERT được chỉ định có đầy đủ khả năng chứng nhận hợp quy. VietCert có đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm đa lĩnh vực sẽ giúp cho mọi người thêm phần an tâm hơn, khi các sản phẩm được chứng nhận hợp quy đảm bảo an toàn về chất lượng.

Hãy liên hệ với chúng tôi. Quý khách sẽ được tư vấn đầy đủ, rõ ràng các thắc mắc, Quý Khách Hàng sẽ được tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí. Rất mong nhận được sự quan tâm và hợp tác với Quý Khách Hàng. 


Mọi chi tiết xin liên hệ.
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Ms Quyên 0988604484

Thứ Năm, 23 tháng 8, 2018

GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC

                         GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC THEO THÔNG TƯ 23 

VÌ SAO NÊN CHỌN DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH CỦA VIETCERT???

giám định vải, chứng nhận hợp quy vải
Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VIETCERT là tổ chức chứng nhận và 
giám định độc lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam. VIETCERT mong muốn sát cánh cùng 
doanh nghiệp trong việc tháo gỡ những khó khăn, hạn chế những tranh chấp trong quá trình vận chuyển 
hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng.
Trải qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, tuân thủ nguyên tắc “Khách quan – Công bằng – Hợp tác
 – Bảo mật” với phương châm phục vụ “Chính xác - Kịp thời”, VietCert không ngừng mở rộng, cải tiến 
sáng tạo, nâng cao chất lượng các dịch vụ khoa học công nghệ để luôn cung cấp cho khách hàng những
 dịch vụ đạt chất lượng cao, thỏa mãn các yêu cầu chính đáng của khách hàng.

VietCert hoạt động giám định trên các lĩnh vực:

    1. Giám định về quy cách, chất lượng, tình trạng, số - khối lượng hàng hóa, bao bì, ký mã hiệu đối
 với mọi loại hàng hóa (bao gồm cả máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ, đá quý, kim loại hiếm,
 xăng dầu,gas, hàng nông, lâm, thủy sản, khoáng sản).
  2.Giám định công trình xây dựng: cấu kiện xây dựng; thiết bị xây dựng; máy móc xây dựng
  3. Giám định các phương tiện giao thông đường bộ: xe đạp; xe thô sơ; xe gắn máy; xe chuyên dụng 
và các phụ tùng khác.
  4. Kỹ thuật giám định: kiểm đếm; số lượng; khối lượng theo cân; theo thể tích; quá trình hàn; đánh 
giá nhà máy.
  5. Giám định phế liệu: sắt thép phế liệu; nhựa phế liệu; giấy phế liệu và các phế liệu khác.
  6. Giám định hàng tiêu dùng: hàng điện và điện tư gia dùng; hàng kim khí; hàng bao bì; hàng dệt 
may và các loại mặt hàng tiêu dùng khác.
  7. Dịch vụ lấy mẫu, phân tích thử nghiệm mẫu.
  8.Các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng.

VietCert hoạt động trên các tiêu chí: Chuyên nghiệp, chính xác, tin cậy và kịp thời, VIETCERT luôn 

đồng hành và mang lại lợi ích cao nhất cho quý khách hàng.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Ms Quyên 0988604484
giám định vải, chứng nhận hợp quy vải, giám định máy móc, 

CHỨNG NHẬN VIETGAP CHĂN NUÔI

     TỔNG QUAN
CHỨNG NHẬN VIETGAP CHĂN NUÔI
An toàn thực phẩm phụ thuộc vào tính chất khép kín ở từng công đoạn trong chuỗi cung ứng thị trường, ở đó các sản phẩm hợp vệ sinh được chuyển qua công đoạn kế tiếp, bảo vệ người tiêu dùng khỏi các mối nguy hại có trong thực phẩm. Tuy nhiên, tính an toàn của sản phẩm sau cùng phụ thuộc vào điểm yếu nhất trong chuỗi thị trường. Đầu tiên, thức ăn chăn nuôi không được chứa chất phụ gia có thể gây nguy cơ mất an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Ở công đoạn thứ hai (tại trang trại), vật nuôi cần được bảo vệ bằng cách tiêm hoặc dùng thuốc thú y để tránh nguy cơ an toàn thực phẩm và không có tồn dư hóa chất trước khi vào các lò giết mổ. Công đoạn thứ ba phải đảm bảo rằng vật nuôi và các sản phẩm từ vật nuôi sẽ được vận chuyển như thế nào để bảo vệ người tiêu dùng khỏi nguy cơ mất an toàn thực phẩm. Ở công đoạn thứ tư (chế biến) khi vật nuôi trở thành thực phẩm (như thịt), hoặc sản phẩm động vật được chế biến thành thực phẩm (như sữa), quy trình chế biến phải được thực hiện trong điều kiện hợp vệ sinh. Trong suốt công đoạn thứ năm (thị trường), thực phẩm phải được thao tác đúng cách và không được đặt trong các môi trường thiếu sự kiểm soát. Cuối cùng, người cung cấp / người tiêu dùng phải hiểu biết cách thức thao tác thực phẩm một cách an toàn.

Áp dụng VietGAP trong chăn nuôi là sự lựa chọn thông minh của các nhà sản xuất nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của người lao động trong sản xuất chăn nuôi, chế biến và xử lý sau chế biến.
 Căn cứ NĐ 105/BNNPTNT: Quyết định về việc chỉ định tổ chức chứng nhận VietGap chăn nuôi

2) Quyết định chỉ định Tổ chức chứng nhận VietGAP

3) Hướng dẫn chứng nhận VietGAP

4) Tiêu chuẩn liên quan
     - Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi ong an toàn;
     - Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi bò sữa an toàn;
     - Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn;
     - Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi gia cầm an toàn.
      - Quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi bò thịt an toàn
      
5) Các văn bản liên quan 

6) Dấu VietGAP

Tài liệu về chương trình chứng nhận
    - Đăng ký Chứng nhận
    - Dấu chứng nhận
    - Hướng dẫn sử dụng dấu chứng nhận VietCert
    - Quy trình Chứng nhận VietGAP


VietCert - Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp 
Ms Quyên 0988604484

XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU CẦN THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI THỰC PHẨM - VIETCERT

  XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU CẦN THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI THỰC PHẨM - VIETCERT     Thử nghiệm chất lượng sản phẩm là công việc không thể thiếu trong hoạt đ...